Nên làm Giấy phép lao động hay Đầu tư vốn góp cho người nước ngoài?
Tư vấn đối chiếu giải pháp giữa cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) và Đầu tư góp vốn doanh nghiệp để tối ưu quyền lợi lưu trú dài hạn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Khi xây dựng phương án sử dụng nhân sự nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp thường đứng trước hai giải pháp hành chính lớn để hợp pháp hóa tư cách lưu trú và làm việc: Làm Giấy phép lao động (GPLĐ) thông thường hay đăng ký tư cách Nhà đầu tư góp vốn vào công ty. Việc cân nhắc này không chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc hồ sơ chuyên môn mà còn tác động trực tiếp đến thời hạn, ký hiệu Thẻ tạm trú của nhân sự sau đó.
Bài viết dưới đây sẽ đưa ra các phân tích, đối chiếu pháp lý chuẩn mực nhằm giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp tối ưu và phù hợp nhất với điều kiện thực tế.
1. Kết luận pháp lý về hướng tiếp cận giải pháp
Việc lựa chọn phương án làm Giấy phép lao động hay Đầu tư vốn vào công ty phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí thực tế, mục đích vận hành đường dài và năng lực tài chính/chuyển dòng vốn thực tế của người nước ngoài tại doanh nghiệp:
Phương án cấp Giấy phép lao động (Lao động diện cấp phép): Tối ưu cho người nước ngoài thực hiện công tác chuyên môn, kỹ thuật hoặc quản lý điều hành thuần túy nhưng không thực hiện hoạt động góp vốn tài chính thực tế vào cấu trúc sở hữu của pháp nhân.
Phương án Đầu tư vốn vào công ty (Diện miễn trừ đầu tư): Tối ưu khi cá nhân đó có nguồn tài chính thực tế để đăng ký tư cách chủ sở hữu/thành viên góp vốn trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời thỏa mãn các điều kiện quy định để được miễn GPLĐ và xin Thẻ tạm trú diện đầu tư.

2. Phân tích chi tiết hai phương án theo quy định hành chính hiện hành
Doanh nghiệp cần phân tích các khía cạnh pháp lý cốt lõi dựa trên tinh thần cải cách của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
2.1. Xét về phương án cấp Giấy phép lao động
Nếu tổ chức lựa chọn phương án làm GPLĐ, người nước ngoài sẽ được thẩm định theo các tiêu chuẩn diện lao động thông thường. Doanh nghiệp cần chứng minh năng lực qua văn bằng, thâm niên và áp dụng cơ chế liên thông toàn diện.
Theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, bước giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và bước cấp giấy phép lao động đã được tích hợp chung vào 01 quy trình gộp rút gọn duy nhất, không còn tồn tại bước phê duyệt văn bản chấp thuận sử dụng lao động riêng biệt như trước đây. Sau khi hoàn thành cấp phép, nhân sự ngoại quốc sẽ được cơ quan thẩm quyền xem xét cấp Thẻ tạm trú theo diện lao động (ký hiệu LĐ) với thời hạn tối đa không quá 02 năm.
2.2. Xét về phương án Đầu tư vốn vào công ty
Thông báo về giới hạn dữ liệu: Các quy định chi tiết về hạn mức vốn góp tối thiểu cụ thể (bao nhiêu tỷ đồng) để phân loại các diện Thẻ tạm trú đầu tư (ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4) cũng như thời hạn hiệu lực chi tiết của từng loại Thẻ tạm trú đầu tư này không có trong các văn bản dữ liệu tri thức được cung cấp. Do đó, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam để nắm rõ thông số này.
Tuy nhiên, dựa trên quy chế miễn trừ quản lý lao động, nếu người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn sở hữu hạn mức giá trị vốn đạt tiêu chuẩn miễn trừ theo quy định, họ sẽ thuộc diện hiển nhiên được miễn GPLĐ. Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc (hoặc thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ tùy theo hạn mức vốn và loại hình cụ thể), tạo cơ sở pháp lý vững chắc để xin cấp Thẻ tạm trú diện đầu tư (ký hiệu ĐT).

3. Thành phần hồ sơ cấp mới Giấy phép lao động và áp mã chức danh
Trong trường hợp nhân sự được xác định vận hành theo diện cấp phép thông thường, doanh nghiệp cần khởi tạo và nộp bộ hồ sơ số hóa trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo danh mục chuẩn hóa dưới đây:
3.1. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới bắt buộc
Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe có yếu tố nước ngoài (thời hạn hiệu lực không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ).
Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan thẩm quyền nước ngoài hoặc Việt Nam cấp theo đúng quy định.
Bản sao chứng thực hộ chiếu và visa hiện tại của người lao động nước ngoài.
02 ảnh màu kích thước 4 cm x 6 cm (phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng).
Giấy tờ, chứng từ chứng minh năng lực phù hợp với vị trí công việc bổ nhiệm:
Vị trí Chuyên gia: Bằng đại học trở lên hoặc tương đương kèm theo văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc tối thiểu 03 năm từ các đơn vị ở nước ngoài. Lưu ý: Quy định hành chính hiện hành không thắt chặt việc ngành học trên bằng cấp phải trùng khớp hoàn toàn với vị trí công việc dự kiến đảm nhiệm, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào tính tương thích của thâm niên công tác thực tế.
Vị trí Lao động kỹ thuật: Nếu qua đào tạo (bằng cao đẳng, trung cấp, bằng nghề, chứng chỉ nghề chuyên môn với thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên) cần có thêm tối thiểu 02 năm kinh nghiệm phù hợp; nếu là lao động phổ thông lâu năm (không qua trường lớp) bắt buộc phải có giấy xác nhận kinh nghiệm tối thiểu 03 năm phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm.
Vị trí Nhà quản lý: Ngoài người có tên trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn áp dụng đối với người quản lý công ty (Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc, người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu tổ chức...) có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản trị thực tế và thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều lệ công ty.
3.2. Tra cứu đối chiếu mã chức danh nghề nghiệp
Doanh nghiệp đối chiếu vị trí tuyển dụng với Danh mục nghề nghiệp Việt Nam (Phụ lục I Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg) để kê khai mã cấp 3 và các mã cấp 4 phụ trợ:
Vị trí Nhà quản lý / Giám đốc hành chính, kinh doanh:
Mã cấp 3: 121 (Nhà quản lý hành chính và dịch vụ thương mại) hoặc 112 (Giám đốc điều hành, tổng giám đốc).
Mã cấp 4 mở rộng: 1211, 1212, 1219.
Vị trí Chuyên gia (Kỹ thuật / Công nghệ):
Mã cấp 3: 214 (Kỹ sư - trừ kỹ sư điện, điện tử và viễn thông) hoặc 251 (Nhà phân tích và phát triển phần mềm, ứng dụng).
Vị trí Lao động kỹ thuật:
Mã cấp 3: 311 (Kỹ thuật viên khoa học vật lý và kỹ thuật) hoặc 351 (Kỹ thuật viên hỗ trợ công nghệ thông tin và truyền thông).
4. Các lưu ý hành chính quan trọng dựa trên phân cấp quản lý năm 2026
4.1. Phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ Giấy phép lao động
Thẩm quyền thụ lý và phê duyệt bộ hồ sơ cấp mới gộp được phân định dựa trên địa giới hành chính, địa điểm làm việc thực tế và vị trí đặt trụ sở chính của doanh nghiệp:
Tại địa bàn Hà Nội: Doanh nghiệp ngoài Khu công nghiệp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp phường nơi đặt trụ sở; doanh nghiệp trong Khu công nghiệp (KCN) nộp tại Ban quản lý Khu công nghiệp.
Tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Doanh nghiệp ngoài Khu công nghiệp nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ Thành phố; doanh nghiệp trong Khu công nghiệp (KCN) nộp tại Ban quản lý Khu chế xuất và công nghiệp.
Tại các tỉnh/thành phố khác trên cả nước: Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp tiếp nhận, thẩm định và ban hành kết quả là Sở Nội vụ của tỉnh/thành phố đó.

4.2. Hướng dẫn làm Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) tại Việt Nam
Đối với phương án làm GPLĐ, nếu người nước ngoài đã có thời gian cư trú hợp pháp tại Việt Nam và muốn xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong nước nhằm rút ngắn tiến độ hành chính (tránh thời gian chờ đợi hợp pháp hóa lãnh sự phiếu LLTP từ nước ngoài), doanh nghiệp hướng dẫn nhân sự chuẩn bị hồ sơ gồm:
Tờ khai xin cấp Lý lịch tư pháp: Thiết lập theo Mẫu số 01/2025/LLTP (nếu người nước ngoài trực tiếp đi nộp) hoặc Mẫu số 02/2025/LLTP (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện, văn bản ủy quyền phải được thực hiện công chứng bắt buộc tại phòng công chứng).
Giấy xác nhận tạm trú: Bản gốc khai báo tạm trú trực tuyến hoặc văn bản có xác nhận chính thức từ cơ quan Công an cấp xã/phường nơi người nước ngoài đang lưu trú.
Hộ chiếu: Bản sao công chứng toàn bộ các trang bao gồm cả trang trống (nguyên quyển).
Thẻ tạm trú (Nếu có): Bản sao công chứng mặt trước và mặt sau của thẻ tạm trú hiện tại.
Lưu ý kỹ thuật: Đối với các chứng từ Lý lịch tư pháp do cơ quan nước ngoài cấp, văn bản phải còn thời hạn hiệu lực ít nhất 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ trực tuyến, đồng thời phải trải qua trình tự Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo quy định.
Việc xác định đúng lộ trình từ giai đoạn lập kế hoạch giúp doanh nghiệp phân phối ngân sách đầu tư hợp lý và chủ động trong việc chuẩn bị các hồ sơ chứng minh tư cách nhà đầu tư hoặc hồ sơ năng lực lao động. Do doanh nghiệp chưa cung cấp thông tin địa giới cụ thể, đơn vị cần hỗ trợ rà soát tính đồng nhất của hồ sơ năng lực hoặc hướng dẫn phương thức khai báo tờ khai Mẫu số 03 trực tuyến có thể tham khảo ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia pháp lý lao động để được đồng hành hỗ trợ.
Các bài viết cùng chuyên mục
Tổng hợp các loại giấy tờ được miễn hợp pháp hoá lãnh sự mới nhất
Một trong những thắc mắc lớn nhất của cá nhân và doanh nghiệp là: Giấy tờ được miễn hợp pháp hoá lãnh sự gồm những loại nào và quy định hiện hành ra sao?
Các quy định đối với doanh nghiệp có lao động người nước ngoài
Điều quan trọng mà các tổ chức/cá nhân sử dụng lao động là người nước ngoài cần phải lưu ý sau khi đã hoàn thành thủ tục và được cấp giấy phép lao động, các quy định liên quan.
Hướng dẫn cấp giấy phép lao động người nước ngoài doanh nghiệp thuộc Bộ, Chính Phủ
Quy định của Chính phủ: Về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh
.jpg)