Quy định mức vốn góp tối thiểu để nhà đầu tư được miễn GPLĐ
Đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia góp vốn thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, việc xác định nghĩa vụ pháp lý liên quan đến Giấy phép lao động là bước đặc biệt quan trọng. Tùy thuộc vào giá trị dòng vốn đầu tư thực tế, cơ quan quản lý nhà nước sẽ phân định rõ trường hợp thuộc diện miễn trừ hoặc bắt buộc phải cấp phép.
Bài viết dưới đây tổng hợp các căn cứ pháp lý quy định về mức vốn góp tối thiểu và thủ tục hành chính liên quan theo đúng tinh thần của Nghị định số 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Mức vốn góp tối thiểu để được miễn Giấy phép lao động
Căn cứ theo quy định pháp luật hành chính hiện hành, hạn mức giá trị góp vốn để nhà đầu tư nước ngoài (chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn) được áp dụng quy chế miễn Giấy phép lao động được kết luận cụ thể như sau:
Diện miễn Giấy phép lao động: Giá trị vốn góp thực tế của nhà đầu tư phải đạt từ 3 tỷ đồng trở lên. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
Diện bắt buộc phải cấp Giấy phép lao động: Các nhà đầu tư có giá trị vốn góp dưới 3 tỷ đồng bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới Giấy phép lao động theo quy trình gộp rút gọn.

2. Phân tích cách áp dụng điều luật vào từng loại hình doanh nghiệp
Việc đối chiếu diện hồ sơ đối với từng chức danh quản trị trong doanh nghiệp được cụ thể hóa theo các trường hợp sau:
2.1. Trường hợp được miễn Giấy phép lao động
Đối với Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH): Người lao động nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị dòng vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
Đối với Công ty Cổ phần (CP): Người lao động nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
2.2. Trường hợp phải cấp mới Giấy phép lao động
Nhà đầu tư nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị vốn góp dưới 3 tỷ đồng thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép.
Lưu ý: Theo quy định đổi mới của Nghị định 219/2025/NĐ-CP, quy trình cấp văn bản chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài và bước cấp Giấy phép lao động đã được tích hợp chung vào 01 quy trình rút gọn, không còn tồn tại bước xin văn bản phê duyệt nhu cầu riêng biệt như trước đây.
3. Quy trình thực hiện hồ sơ và áp mã chức danh nghề nghiệp
Đối với trường hợp nhà đầu tư thuộc diện phải xin cấp Giấy phép lao động (vốn dưới 3 tỷ đồng), vị trí công việc đăng ký trên hệ thống thường tương ứng với chức danh Nhà quản lý hoặc Giám đốc điều hành.
3.1. Hướng dẫn tra cứu Mã chức danh nghề nghiệp (QĐ 34/2020/QĐ-TTg)
Khi thực hiện khai báo hồ sơ, doanh nghiệp áp dụng hệ thống mã nghề cấp 3 và tham khảo mã cấp 4 chuyên sâu để hoàn thiện thông tin:
Mã cấp 3 tương ứng: 171 (Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành) hoặc 174 (Quản lý khác).
Mã cấp 4 bổ trợ:
1711: Tổng giám đốc (doanh nghiệp, tập đoàn).
1741: Giám đốc/Quản lý bộ phận thương mại, kinh doanh.
1742: Giám đốc/Quản lý bộ phận sản xuất, vận hành.
3.2. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép lao động
Bộ hồ sơ số hóa nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia bao gồm:
Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp Giấy phép lao động (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo danh mục quy định (thời hạn không quá 12 tháng).
Bản sao chứng thực hộ chiếu nguyên cuốn (còn thời hạn sử dụng).
Phiếu lý lịch tư pháp được cơ quan chức năng ban hành trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, không đeo kính).
Giấy tờ chứng minh tư cách Nhà quản lý: Điều lệ công ty, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chứng minh tỷ lệ và giá trị góp vốn thực tế, quyết định hoặc văn bản bổ nhiệm chức danh tương ứng.

4. Quy định về thẩm quyền thụ lý hồ sơ hành chính theo địa phương
Tùy thuộc vào địa điểm đăng ký đặt trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc nơi người nước ngoài trực tiếp làm việc, thẩm quyền tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ được phân cấp cụ thể như sau:
4.1. Tại khu vực Thành phố Hà Nội
Doanh nghiệp đặt trụ sở ngoài Khu công nghiệp: Cơ quan nộp và tiếp nhận hồ sơ là Ủy ban nhân dân cấp phường.
Doanh nghiệp đặt trụ sở trong Khu công nghiệp (KCN): Cơ quan thụ lý hồ sơ là Ban quản lý Khu công nghiệp.
4.2. Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Doanh nghiệp đặt trụ sở ngoài Khu công nghiệp: Cơ quan nộp và tiếp nhận hồ sơ là Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
Doanh nghiệp đặt trụ sở trong Khu công nghiệp (KCN): Cơ quan thụ lý hồ sơ là Ban quản lý Khu chế xuất và công nghiệp.
4.3. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
Cơ quan trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra và ban hành kết quả thẩm định hồ sơ giải trình, cấp phép hoặc miễn phép đối với người lao động nước ngoài là Sở Nội vụ của tỉnh/thành phố đó.
Việc xác định chính xác giá trị vốn góp đầu tư và cơ quan thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp địa phương sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tối đa trong lộ trình hoàn thiện điều kiện cư trú, làm việc hợp pháp cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát Điều lệ công ty hoặc thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ nộp liên thông trên hệ thống Dịch vụ công có thể liên hệ với các đơn vị tư vấn luật lao động chuyên nghiệp để được hướng dẫn chi tiết.
.jpg)