Thủ tục miễn GPLĐ cho nhân sự di chuyển nội bộ WTO/EVFTA

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc luân chuyển nhân sự cấp cao giữa công ty mẹ ở nước ngoài và các hiện diện thương mại tại Việt Nam là hoạt động diễn ra thường xuyên. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các tập đoàn đa quốc gia, pháp luật lao động Việt Nam đã quy định chế độ miễn trừ giấy phép đối với các trường hợp dịch chuyển nhân sự thuộc phạm vi các cam kết quốc tế.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện áp dụng, thành phần hồ sơ và quy trình thủ tục xin xác nhận miễn Giấy phép lao động đối với nhân sự di chuyển nội bộ thuộc phạm vi cam kết WTO và EVFTA.

1.Về diện pháp lý miễn Giấy phép lao động

Nhân sự nước ngoài di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành dịch vụ trong biểu cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hoặc Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA) thuộc diện miễn Giấy phép lao động.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp trước pháp luật, đơn vị sử dụng lao động tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động trước khi người nước ngoài chính thức bắt đầu làm việc.

2. Tiêu chuẩn xác định nhân sự di chuyển nội bộ hợp lệ

Căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu hướng dẫn thủ tục hành chính hiện hành, một nhân sự được công nhận thuộc diện di chuyển nội bộ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:

  • Về bản chất điều động: Người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam (như công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện), được dịch chuyển tạm thời trong cùng hệ thống doanh nghiệp sang hiện diện thương mại đó.

  • Về thâm niên làm việc tại công ty mẹ: Người lao động phải được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng và làm việc liên tục tại đó ít nhất 12 tháng trước thời điểm dịch chuyển sang Việt Nam.

  • Về phạm vi ngành dịch vụ cam kết: Hiện diện thương mại tại Việt Nam phải hoạt động trong phạm vi các ngành dịch vụ mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường, tiêu biểu như:

    • Dịch vụ kinh doanh, thông tin, truyền thông.

    • Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan.

    • Dịch vụ phân phối, giáo dục, môi trường.

    • Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế.

    • Dịch vụ du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

Lưu ý: Theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính, quy trình xác nhận miễn Giấy phép lao động được thực hiện trực tiếp thông qua việc thẩm định hồ sơ chứng minh năng lực và thâm niên, lược bỏ các bước phê duyệt trung gian nhằm tối ưu hóa thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy trình thực hiện hồ sơ và hướng dẫn áp mã chức danh nghề nghiệp

3.1. Tra cứu và áp mã chức danh nghề nghiệp (QĐ 34/2020/QĐ-TTg)

Khi thực hiện khai báo tờ khai điện tử, doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác vị trí của nhân sự di chuyển nội bộ để áp hệ thống mã nghề cấp 3 và cấp 4 phụ trợ tương ứng:

  • Vị trí Tổng giám đốc / Giám đốc điều hành:

    • Mã cấp 3: 171 (Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành).

    • Mã cấp 4 bổ trợ: 1711 (Tổng giám đốc doanh nghiệp), 1741 (Giám đốc bộ phận thương mại/kinh doanh), 1742 (Giám đốc bộ phận sản xuất/vận hành).

  • Vị trí Chuyên gia / Quản lý chuyên môn:

    • Mã cấp 3: 121 (Giám đốc/Quản lý dịch vụ kinh doanh và quản lý) hoặc các mã ngành kỹ thuật chuyên sâu tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

3.2. Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận miễn Giấy phép lao động

Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ số hóa nộp qua hệ thống trực tuyến công vụ. Các văn bản do cơ quan nước ngoài cấp bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định:

  1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động (theo mẫu quy định hiện hành).

  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tập đoàn nước ngoài.

  3. Văn bản bổ nhiệm hoặc quyết định điều động nhân sự của doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.

  4. Hợp đồng lao động hoặc văn bản xác nhận kinh nghiệm chính thức từ công ty mẹ chứng minh người lao động đã được tuyển dụng và làm việc liên tục từ 12 tháng trở lên.

  5. Văn bằng đại học, chứng chỉ chuyên môn hoặc tài liệu chứng minh trình độ năng lực phù hợp với tiêu chuẩn của vị trí Chuyên gia hoặc Nhà quản lý dự kiến đảm nhiệm.

  6. Bản sao hộ chiếu còn giá trị pháp lý theo quy định của người lao động.

4. Lưu ý về thẩm quyền thụ lý hồ sơ dựa trên địa điểm làm việc

Thẩm quyền tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đề nghị xác nhận miễn Giấy phép lao động được thực hiện nghiêm ngặt theo nguyên tắc phân cấp quản lý hành chính địa phương. Tùy thuộc vào địa điểm đặt trụ sơ hành chính của doanh nghiệp hoặc nơi người nước ngoài trực tiếp thực hiện công việc, hồ sơ sẽ được phân phối tự động về cơ quan có thẩm quyền xử lý (chẳng hạn như Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện/phường, Sở Nội vụ, hoặc Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất).

Do đặc thù mỗi địa phương có thể có những lưu ý riêng về cách tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống điện tử công, doanh nghiệp cần làm rõ thông tin về địa điểm đặt trụ sở chính của mình để xác định chính xác cơ quan thụ lý. Mọi vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của văn bản bổ nhiệm từ công ty mẹ hoặc quy trình đối chiếu biểu cam kết dịch vụ WTO/EVFTA, doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tư vấn luật lao động có kinh nghiệm để đảm bảo hồ sơ được phê duyệt đúng thời hạn.

Bài viết liên quan

    0375654886
    Zalo ChatZalo Chat
    Facebook MessengerFacebook Messenger
    Gửi Email
    Whats app
    {"nalias":"thu-tuc-mien-gpld-cho-nhan-su-di-chuyen-noi-bo-wtoevfta","lang":"2","cattype":"0","catid":"206","catroot":"220","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}