Bộ Công thương hướng dẫn 11 ngành dịch vụ WTO về di chuyển nội bộ

Ngày 30 tháng 09 năm 2026, Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Công văn số 7873/BCT-KHTC (chi tiết công văn Tải ngay)  gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm hướng dẫn chi tiết việc xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP (ngày 07/08/2025) quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Việc làm rõ danh mục 11 ngành dịch vụ và các tiêu chí đi kèm sẽ giúp các cơ quan quản lý lao động địa phương cũng như doanh nghiệp FDI thực hiện chính xác thủ tục cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ (miễn GPLĐ).

1. TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI DI CHUYỂN TRONG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP (ICT)

Theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp (Intra-Corporate Transferee - ICT) được định nghĩa là việc chuyển công tác có thời hạn trong nội bộ một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.

1.1. Các điều kiện tiên quyết đối với lao động di chuyển nội bộ

Để một nhân sự nước ngoài được công nhận là lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo cam kết WTO, cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  1. Hiện diện thương mại hợp pháp tại Việt Nam: Doanh nghiệp tại Việt Nam phải thuộc một trong các hình thức hiện diện thương mại như: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài; hoặc văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).
  2. Thời gian làm việc tại công ty mẹ: Người lao động đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng và làm việc ít nhất 12 tháng liên tục trước khi được cử sang Việt Nam.
  3. Phạm vi ngành nghề hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ của Việt Nam với WTO.

LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ VỊ TRÍ CÔNG VIỆC: Theo Công văn 7873/BCT-KHTC, đối với nội dung di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo Biểu cam kết WTO, Việt Nam chỉ cam kết đối với 03 vị trí công việc: Nhà quản lý, Giám đốc điều hành và Chuyên gia. Vị trí Lao động kỹ thuật không thuộc phạm vi cam kết di chuyển nội bộ của Việt Nam trong WTO.

1.2. Quyết định tiêu chuẩn cho 03 vị trí công việc theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP

Căn cứ Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP được trích dẫn trong văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương, tiêu chuẩn dành cho các vị trí công việc được xác định cụ thể như sau:

  • Nhà quản lý: Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức.
  • Giám đốc điều hành:
    • Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; hoặc
    • Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp.
  • Chuyên gia:
    • Có bằng đại học trở lên (hoặc tương đương) và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến; hoặc
    • Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm phù hợp áp dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên như tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia....

2. CHI TIẾT DANH MỤC 11 NGÀNH DỊCH VỤ CAM KẾT VỚI WTO (KÈM MÃ CPC)

Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 7873/BCT-KHTC phân loại cụ thể mã sản phẩm trung tâm (CPC) cho 11 ngành dịch vụ được áp dụng cơ chế di chuyển nội bộ:

1. Dịch vụ kinh doanh (Business Services)

Bao gồm các phân ngành quy định rõ theo mã CPC:

  • Dịch vụ chuyên môn: Dịch vụ pháp lý (CPC 861 - trừ tham gia tố tụng trước Tòa án Việt Nam và công chứng luật Việt Nam); Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán (CPC 862); Dịch vụ thuế (CPC 863); Dịch vụ kiến trúc (CPC 8671); Dịch vụ tư vấn kỹ thuật (CPC 8672); Dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ (CPC 8673); Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan (CPC 8674); Dịch vụ thú y (CPC 932).
  • Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan: Mã CPC 841 - 845, CPC 849.
  • Dịch vụ nghiên cứu và phát triển (R&D): Nghiên cứu phát triển đối với khoa học tự nhiên (CPC 851).
  • Dịch vụ cho thuê không kèm người điều khiển: Cho thuê máy bay (CPC 83104); Cho thuê máy móc thiết bị khác (CPC 83109).
  • Các dịch vụ kinh doanh khác: Quảng cáo (CPC 871 - trừ thuốc lá); Nghiên cứu thị trường (CPC 864); Tư vấn quản lý (CPC 865, 866); Phân tích và kiểm định kỹ thuật (CPC 8676 - trừ kiểm định phương tiện vận tải); Dịch vụ liên quan đến nông, lâm nghiệp (CPC 881), khai thác mỏ (CPC 883), sản xuất (CPC 884, 885); Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị (CPC 633).

2. Dịch vụ thông tin (Communication Services)

  • Dịch vụ chuyển phát (CPC 7512): Dịch vụ chuyển phát nhanh thư từ, tài liệu, kiện hàng, thư lai ghép, thông tin quảng cáo trực tiếp.
  • Dịch vụ viễn thông:
    • Dịch vụ viễn thông cơ bản: Dịch vụ thoại (CPC 7521), truyền dữ liệu chuyển mạch gói/kênh (CPC 7523), telex, điện báo, facsimile, thuê kênh riêng, hội nghị truyền hình (CPC 75292), dịch vụ thông tin vô tuyến (di động, nhắn tin, VPN, IXP).
    • Dịch vụ giá trị gia tăng: Thư điện tử, thư thoại, EDI, thông tin trực tuyến và xử lý dữ liệu (CPC 843), truy nhập Internet (IAS).
  • Dịch vụ nghe nhìn: Sản xuất phim (CPC 96112), Phát hành phim (CPC 96113), Chiếu phim (CPC 96121) và Dịch vụ ghi âm.

3. Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan

  • Thi công xây dựng nhà cao tầng (CPC 512).
  • Thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (CPC 513).
  • Công tác lắp dựng và lắp đặt (CPC 514, 516).
  • Hoàn thiện công trình nhà cao tầng (CPC 517) và các công tác thi công khác (CPC 511, 515, 518).

4. Dịch vụ phân phối (Distribution Services)

  • Dịch vụ đại lý hoa hồng (CPC 621, 61111, 6113, 6121).
  • Dịch vụ bán buôn (CPC 622, 61111, 6113, 6121).
  • Dịch vụ bán lẻ (CPC 631 + 632, 61112, 6113, 6121).
  • Dịch vụ nhượng quyền thương mại (CPC 8929).

5. Dịch vụ giáo dục (Educational Services)

  • Dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở (CPC 922).
  • Dịch vụ giáo dục bậc cao (CPC 923).
  • Giáo dục cho người lớn (CPC 924).
  • Các dịch vụ giáo dục khác bao gồm đào tạo ngoại ngữ (CPC 929).

6. Dịch vụ môi trường (Environmental Services)

  • Dịch vụ xử lý nước thải (CPC 9401).
  • Dịch vụ xử lý rác thải (CPC 9402).
  • Dịch vụ làm sạch khí thải (CPC 94040), xử lý tiếng ồn (CPC 94050) và đánh giá tác động môi trường (CPC 94090*).

7. Dịch vụ tài chính (Financial Services)

  • Bảo hiểm: Bảo hiểm gốc (nhân thọ/phi nhân thọ), tái bảo hiểm, trung gian bảo hiểm và dịch vụ hỗ trợ bảo hiểm (tư vấn, đánh giá rủi ro, giải quyết bồi thường).
  • Dịch vụ ngân hàng & tài chính khác: Nhận tiền gửi, cho vay, thuê mua tài chính, chuyển tiền, bảo lãnh, kinh doanh công cụ thị trường tiền tệ, ngoại hối, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, tư vấn đầu tư.
  • Chứng khoán: Giao dịch chứng khoán/công cụ phái sinh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, thanh toán bù trừ, cung cấp thông tin tài chính.

8. Dịch vụ y tế và xã hội (Health and Social Services)

  • Dịch vụ bệnh viện (CPC 9311).
  • Dịch vụ nha khoa và khám bệnh (CPC 9312).

9. Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan

  • Khách sạn và nhà hàng: Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn (CPC 64110), dịch vụ cung cấp thức ăn (CPC 642) và đồ uống (CPC 643).
  • Dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch (CPC 7471).

10. Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao

  • Dịch vụ giải trí (nhà hát, nhạc sống, xiếc) (CPC 9619).
  • Dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964).

11. Dịch vụ vận tải (Transport Services)

  • Vận tải biển: Vận tải hành khách/hàng hóa quốc tế (CPC 7211, 7212), xếp dỡ công-ten-nơ, thông quan, kho bãi.
  • Vận tải đường thủy nội địa: Hành khách (CPC 7221) và hàng hóa (CPC 7222).
  • Vận tải hàng không: Bán/tiếp thị sản phẩm hàng không, đặt giữ chỗ bằng máy tính, bảo dưỡng sửa chữa máy bay (CPC 8868).
  • Vận tải đường sắt & đường bộ: Vận tải hành khách và hàng hóa (CPC 7111, 7112, 7121, 7122, 7123).
  • Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải: Kho bãi (CPC 742), đại lý vận tải hàng hóa (CPC 748), xếp dỡ công-ten-nơ (CPC 7411).

3. THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ CHO LAO ĐỘNG DI CHUYỂN NỘI BỘ

Để xin Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận miễn Giấy phép lao động cho người nước ngoài di chuyển nội bộ tại các tỉnh/thành phố, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ pháp lý chặt chẽ:

  • Văn bản đề nghị (Mẫu số 03): Ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
  • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc: Quyết định điều chuyển công tác trong nội bộ tập đoàn/công ty.
  • Văn bản chứng minh thời gian tuyển dụng: Giấy tờ chứng minh người nước ngoài đã được tuyển dụng và làm việc cho công ty mẹ ở nước ngoài tối thiểu 12 tháng liên tục (Hợp đồng lao động, xác nhận đóng BHXH, bản lương...).
  • Giấy tờ chứng minh phạm vi ngành nghề: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam chứng minh doanh nghiệp hoạt động trong 11 ngành dịch vụ WTO nêu trên.
  • Giấy tờ chứng minh vị trí (Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia): Bằng đại học, văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc phù hợp với tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Giấy khám sức khỏe & Lý lịch tư pháp: Theo quy định chung về quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Lưu ý: Các giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp bắt buộc phải được Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt theo đúng quy định.

4. DỊCH VỤ TƯ VẤN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TRỌN GÓI TẠI TUVANGIAYPHEPLAODONG.COM

Thủ tục di chuyển nội bộ doanh nghiệp theo cam kết WTO yêu cầu việc đối chiếu mã ngành CPC phức tạp và xác minh hồ sơ 12 tháng công tác sát sao. Nhằm giúp doanh nghiệp tối ưu thời gian và đảm bảo hồ sơ thành công ngay từ lần nộp đầu tiên, Inbound Vietnam mang đến dịch vụ giải pháp toàn diện:

  • Đánh giá mã ngành CPC chính xác: Kiểm tra ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp FDI xem có khớp với danh mục 11 ngành dịch vụ theo Công văn 7873/BCT-KHTC hay không.
  • Thẩm định tiêu chuẩn vị trí công tác: Tư vấn hồ sơ chứng minh vị trí Chuyên gia, Giám đốc điều hành, Nhà quản lý đúng chuẩn Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
  • Hỗ trợ xử lý trọn gói giấy tờ nước ngoài: Hướng dẫn Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng các giấy tờ xác nhận kinh nghiệm, quyết định cử công tác.
  • Đại diện làm việc với Sở Nội vụ / Ban Quản lý KCN: Theo dõi tiến độ, giải trình chuyên sâu với cơ quan nhà nước cho đến khi ra kết quả.

Công văn 7873/BCT-KHTC của Bộ Công Thương là hành lang pháp lý quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn FDI và nhân sự chất lượng cao vào Việt Nam. Để nhận tư vấn chuyên sâu về dịch vụ xin Giấy phép lao động di chuyển nội bộ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi

 

0918 967 667
Zalo ChatZalo Chat
Facebook MessengerFacebook Messenger
Gửi Email
Whats app
{"nalias":"bo-cong-thuong-huong-dan-11-nganh-dich-vu-wto-ve-di-chuyen-noi-bo","lang":"2","cattype":"0","catid":"256","catroot":"12","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}